DANIÈLE DUTEIL (1951-) PHÁP
Nữ hội viên Hiệp Hội Haiku Thế Giới
1- Averse de grêle / je fixe dans mon assiette / les yeux du potage
– Mưa đá dữ dội / tôi chăm chắm nhìn vào chiếc đĩa mình đang ăn / đôi mắt của món canh
2- Un nuage encercle / un petit bois de sapins / j’ai perdu mes racines?
– Một đám mây bao phủ / đồi linh sam nhỏ / tôi đánh mất gốc rễ rồi ư?
3- La voix du grillon / un peu de miel et de citron / pour mes cordes vocales
– Tiếng dế / một ít mật ong và chanh / cho đôi thanh đới của tôi
4- un mât / derrière le fut des pins / le coucou m’appelle
– một cột buồm / sau ngọn các cây thông / con cu gáy gọi tôi
5- fin de nuit blanche / émergeant du brouillard/ un fantôme
– tàn đêm trắng / một bóng ma / hiện ra từ sương mù
6- ce nuage / un sabot / bien trop grand
đám mây này / giống như một chiếc guốc / nhưng to hơn nhiều
7- Douleur lancinante / le ciel / n’est plus que nuages
– Đau nhoi nhói / bầu trời / chỉ toàn mây
8-Cet avion / vers quel ailleurs ? / le sablier s’écoule
– Máy bay này / đi về đâu ta? / chiếc đồng hồ cát chảy
9-Une langue de mer / a rongé la falaise / Les oiseaux crient
Một lưỡi biển / gặm mòn vách đá / chim chóc kêu vang
10- Pas même un singe / à renifler sous la lune / le bruit de mes pas
– Chẳng có con khỉ nào / ngửi đánh hơi tiếng bước chân tôi / dưới trăng
11- marchant dans les vignes …/ le vent se change / en lièvre
– dạo trong vườn nho …/ gió bỗng biến thành / chú thỏ rừng nhảy nhót
12- guéridon vide / la plante tant choyée / a pẻri
– trên chiếc bàn độc trống trơ / cây hoa từng nâng niu / héo quắt
13- Ligne d’horizon / les mots de plus en plus flous / un câble ploie
– Chân trời / từ ngữ càng lúc càng mờ mịt / một dây cáp buông chùng
14- Un noeud / au fond de la gorge / soleil vertical
–Một nút thắt / dưới cổ họng / mặt trời chính ngọ
15- Fond de l’océan / les blocs de pierre / roulent sur mes pensées
– Dưới đáy đại dương / những tảng đá / lăn lăn trên suy nghĩ
16- Les nuages gris / griffés par les arbres nus / je chasse une pensée
Hàng cây trơ trụi cào xé / những đám mây xám bay qua / tôi xua đi một ý nghĩ
17- De froids grêlons / entre col et cou / la nuit dévore un arbre mort
Mưa đá lạnh buốt / lọt vào trong cổ áo/ đêm đen đang ngấu nghiến một cây khô
18- Fin du jour / sous un ciel embrasé / le combat cesse
Cuối ngày / dưới bầu trời hừng hực / trận chiến tạm ngừng
…
Ngõ Bằng lăng
Hà Nội tháng 10-2017
Đinh Nhật Hạnh
sưu tầm, dịch và giới thiệu
…
Nguồn : WHA Reviews
Tạp chí Hiệp Hội Haiku Thế Giới
(các số 5>10)