The Complete Haiku- Lê Văn Truyền dịch

Ryôkan (1758-1831)

alt
Bản tiếng Anh: Gabor Terebess

Lê văn Truyền dịch

Trần Hữu Hiển hiệu đính


いくむれかおよいで行くやいわしうり
ikumure ka / oyoide yuku ya / iwashi uri

going forward
in zigzag
the fishmonger

người bán cá

gánh cá ngoằn ngèo

chạy lên phía trước


いくつれか鷺のとびゆくあきのくれ
ikutsure ka / sagi no tobi yuku / aki no kure

all small groups
herons in the sky
autumn dusk

trên trời

những đàn diệc nhỏ

chạng vạng chiều thu


稲舟やさし行方や三日の月
inabune ya / sashiyuku kata ya / mikka no tsuki

riceboat
goes straight to
the crescent moon

con thuyền chở lúa

như trôi thẳng đến

mảnh trăng lưỡi liềm


いざさらばあつさを忘れ盆踊
iza saraba / atsusa o wasure / bonodori

let's go!
forget the heat
Bon dance

hãy quên cái nóng

cùng nhau nhảy múa

điệu nhảy “Bon” nào

* Obon (お盆) hoặc Bon (盆) là phong tục tưởng nhớ tổ tiên (giống ngày giỗ của ta (N.D.). Đến ngày ấy, các thành viên trong gia đình sẽ họp mặt, thăm viếng, dọn dẹp nhà cửa, bàn thờ của tổ tiên để đón linh hồn tổ tiên. Phong tục này đã có hơn 500 năm ở Nhật Bản và trong ngày ấy mọi người cũng nhau nhảy điệu múa „Bon - Odori”. (theo WIKIPEDIA).


いささらは我も返らんあきの暮
iza saraba / ware mo kaeran / aki no kure

let’s go, that's it!
I am leaving too
autumn dusk

tốt lắm! nào hãy cùng đi

ta cũng từ giã

hoàng hôn thu này


柿もぎのきん玉寒し秋の風
柿もぎの金玉寒し秋の風
kakimogi no / kintama samushi / aki no kaze

persimmon-gathering
my balls are cold
in the fall wind

hái quả hồng vàng

hai hòn dái ta

quắt trong gió thu


かきつばた我れこの亭に酔ひにけり
kakitsubata / ware kono tei ni / yoini keri

iris petal
leaning against my hut

made me drunk

cánh hoa diên vỹ

nghiêng xuống lều ta

làm ta mê mẩn


きませきみいが栗落ちしみちよけて
kimase kimi / igakuri ochi shi / michi yokete
coming up here
walk round chestnut burrs
on the ground

đến đây dạo quanh

đám vỏ hạt dẻ

vương trên mặt đất


来ては打ち行きてはたたく夜もすがら
kite wa uchi / yukite wa tataku / yomosugara
coming I clap
returning I knock
the night through

suốt đêm thâu

khi tới ta vỗ tay

khi về ta gõ cửa


こがねもていざ杖かはむさみつ坂
kogane mote / iza tsue kawan / Samizusaka

my last pennies
for a stick now
Mount Samizu

đồng xu cuối cùng

ta mua chiếc gậy

leo núi Samizu


木枯しを馬上ににらむ男哉
kogarashi o / bajō ni niramu / otoko kana
cold winter wind
with rigid glance
a horseman

gió đông lạnh buốt

một chàng kỵ sĩ

ánh mắt trang nghiêm


この人の背中に踊りできるなり
kono hito no / senaka ni odori / dekirunari
this woman
dancing on her broad back
we could almost!

người đàn bà này

ngửa lưng múa may

ta suýt làm được


この宮やこぶしのはなにちるさくら
kono miya ya / kobushi no hana ni / chiru sakura
in the sanctuary
fell on the magnolia
cherry blossoms!

ở chốn trang nghiêm

chen vào cây mộc lan

anh đào trổ hoa


子らや子ら子らが手を取躑躅かな

koraya kora / kora ga te o toru / tsutsuji kana
come on, kids!
azaleas want
your harmful hands

các cháu lại đây

những cây đỗ quyên

nhớ đôi tay nghịch ngợm


けふこすはあすはちりなむうめのはな
kyō kosu ba / asu wa chirinan / ume no hana

still on the branch
today - but tomorrow -
plum blossoms

còn đang trên cành

nhưng đến ngày mai

hoa mận sẽ nở


摩頂してひとりだちけり秋のかぜ
machō shite / hitori dachi keri / aki no kaze
the peak reached
lonely I stands
the winds of autumn

trèo lên đỉnh cao

ta đứng cô đơn

trong làn gió Thu


真昼中ほろりほろりとけしのはな>
mahiru naka / horori horori to / keshi no hana
at midday
appear everywhere
poppy flowers

giữa trưa

đám hoa anh túc

bừng nở nơi nơi


名月やけいとう花もにょつきにょつき
meigetsu ya / keitō hana mo / nyoki nyoki
at full moon
flowering cockscombs
appear everywhere

trăng rằm

khắp nơi bừng nở

những đóa mào gà



名月や庭のはせをとせいくらべ
meigetsu ya / niwa no bashō to / sei kurabe
at full moon
measure myself against Basho
in my garden

đêm trăng rằm

ta tự đo mình với khóm “ba tiêu” *

trồng trong vườn chuối

*Ryokan chơi chữ. “Ba tiêu” còn là bút danh của Bashô.


水の面にあや織りみだるはるのあめ
mizu no mo ni / ayaori midaru / haru no ame
the surface of the water
like ornate silk
spring rain

dưới làn mưa Xuân

mặt nước

như tấm lụa hoa


もみち葉の錦のあきや唐衣
momijiba no / nishiki no aki ya / karagoromo
autumn - a brocade
of red maple leaves -
Tang dress

mùa Thu

lá phong đỏ dệt gấm

như y phục đời Đường


なへみがくおとにまぎるる雨蛙
鍋みがく音にまぎるゝ雨蛙
nabe migaku / oto ni magiruru / amagaeru
scrub the pot
make louder noise
green frogs

ta cọ rửa cái nồi

vang như

tiếng ếch


なつのよや>のみをかぞへてあかしけり
夏の夜や蚤を数へて明かしけり
natsu no yo ya / nomi o kazoete / akashikeri
summer night
to count all my fleas
until dawn

đêm hè ta đếm

đám bọ chét trong mình

đến tận bình minh


鳰のすのところがへするさつきあめ
nio no su no / tokoro gaesuru / satsuki ame
grebe’s nest
found everywhere
May showers

tổ chim lặn

đâu đâu cũng thấy

như mưa tháng Năm

*grebe: chim lặn, là một loài chim nhỏ, cánh ngắn, chân có màng, có khả năng bơi và lặn rất giỏi. Khi gặp nguy hiểm, chim không bay (vì cánh ngắn) mà lại lặn xuống nước. (Theo WIKIPEDIA)


のっぺりと師走も知らず今朝の春
nopperi to / shiwasu mo shirazu / kesa no haru
what a relief!
missed the end of the year
spring morning

nhẹ hết cả người

quên ngày tất niên

sáng nay Xuân đến

のっぽりと師走も知らず弥彦山
noppori to / shiwasu mo shirazu / Yahiko yama
how reckless!
ignore the end of the year
Mount Yahiko

vô tư xiết bao

quên cả tất niên

đỉnh núi Yahiko


ぬす人に取り殘されし窓の月
nusubito ni / tori nokosareshi / mado no tsuki
shining window
the thief left it behind
the moon

chú trộm lỉnh rồi

hắn quên mặt trăng

treo bên cửa sổ


おちつけばここも廬山の時雨哉
ochitsukeba / koko mo Rozan no / shigure kana
great peace
here as in Rozan
autumn mist

yên bình xiết bao

nơi đây Rozan

sương khói thu này


同じくばはなのもとにて一とよねむ
onajiku ba / hana no moto nite / hitoyo nen
fell asleep
under cherry blossoms
just one night

ta ngủ vùi

dưới anh đào nở

suốt cả một đêm

可惜虚空に馬を放ちけり
oshimubeshi / kokū ni uma o / hanachi keri
so sad to see
a stray mare
alone in the fields

thấy buồn làm sao

con ngựa cái đi lạc

bơ vơ trên cánh đồng


老翁が身は寒に理雪の竹
rōō ga / mi wa samu ni uzu / yuki no take
old man
winter's cold embrace
snow-bound bamboo

lạnh giá mùa Đông

bủa vây lão ông

cây tre tuyết phủ


留守の戸にひとり淋しき散り松葉
rusu no to ni / hitori sabishiki / chiri matsuba
sad and lonely
before a closed door
pine needles

buồn bã cô đơn

trước cánh cửa đóng chặt

những lá thông kim


さわぐ子のとる智慧はなしはつほたる
sawagu ko no / toru chie wa nashi / hatsu hotaru
chattering children
never catch
the first firefly

những đứa trẻ ồn ào

không bao giờ bắt được

con đom đóm đầu tiên


青嵐吸物は白牡丹
seiran / suimono wa / shiro botan
summer wind
brings into my soup
a white peony

làn gió mùa hè

gửi vào bát cháo

một cánh mẫu đơn


柴垣に小鳥あつまるゆきのあさ
shibagaki ni / kotori atsumaru / yuki no asa
hedge branches
young birds are raised
morning snow

cành cây trên bờ giậu

những con chim non vươn đầu

bông tuyết buổi sáng


柴の戸につゆのたまりや今朝のあさ
shiba no to ni / tsuyu no tamari ya / kesa no asa
on my door knob
a pearl of dew
early morning

bình minh

một giọt sương trong

đọng nơi quả đấm cửa

LVT

Video Tổng Hợp

Quảng Cáo

Lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay2382
mod_vvisit_counterHôm qua2800
mod_vvisit_counterTất cả5461939
Hiện có 98 khách Trực tuyến