The Complete Haiku- Lê Văn Truyền dịch

Ryôkan (1758-1831)

alt
Bản tiếng Anh: Gabor Terebess

Lê văn Truyền dịch

Trần Hữu Hiển hiệu đính


いくむれかおよいで行くやいわしうり
ikumure ka / oyoide yuku ya / iwashi uri

going forward
in zigzag
the fishmonger

người bán cá

gánh cá ngoằn ngèo

chạy lên phía trước


いくつれか鷺のとびゆくあきのくれ
ikutsure ka / sagi no tobi yuku / aki no kure

all small groups
herons in the sky
autumn dusk

trên trời

những đàn diệc nhỏ

chạng vạng chiều thu


稲舟やさし行方や三日の月
inabune ya / sashiyuku kata ya / mikka no tsuki

riceboat
goes straight to
the crescent moon

con thuyền chở lúa

như trôi thẳng đến

mảnh trăng lưỡi liềm


いざさらばあつさを忘れ盆踊
iza saraba / atsusa o wasure / bonodori

let's go!
forget the heat
Bon dance

hãy quên cái nóng

cùng nhau nhảy múa

điệu nhảy “Bon” nào

* Obon (お盆) hoặc Bon (盆) là phong tục tưởng nhớ tổ tiên (giống ngày giỗ của ta (N.D.). Đến ngày ấy, các thành viên trong gia đình sẽ họp mặt, thăm viếng, dọn dẹp nhà cửa, bàn thờ của tổ tiên để đón linh hồn tổ tiên. Phong tục này đã có hơn 500 năm ở Nhật Bản và trong ngày ấy mọi người cũng nhau nhảy điệu múa „Bon - Odori”. (theo WIKIPEDIA).


いささらは我も返らんあきの暮
iza saraba / ware mo kaeran / aki no kure

let’s go, that's it!
I am leaving too
autumn dusk

tốt lắm! nào hãy cùng đi

ta cũng từ giã

hoàng hôn thu này


柿もぎのきん玉寒し秋の風
柿もぎの金玉寒し秋の風
kakimogi no / kintama samushi / aki no kaze

persimmon-gathering
my balls are cold
in the fall wind

hái quả hồng vàng

hai hòn dái ta

quắt trong gió thu


かきつばた我れこの亭に酔ひにけり
kakitsubata / ware kono tei ni / yoini keri

iris petal
leaning against my hut

made me drunk

cánh hoa diên vỹ

nghiêng xuống lều ta

làm ta mê mẩn


きませきみいが栗落ちしみちよけて
kimase kimi / igakuri ochi shi / michi yokete
coming up here
walk round chestnut burrs
on the ground

đến đây dạo quanh

đám vỏ hạt dẻ

vương trên mặt đất


来ては打ち行きてはたたく夜もすがら
kite wa uchi / yukite wa tataku / yomosugara
coming I clap
returning I knock
the night through

suốt đêm thâu

khi tới ta vỗ tay

khi về ta gõ cửa


こがねもていざ杖かはむさみつ坂
kogane mote / iza tsue kawan / Samizusaka

my last pennies
for a stick now
Mount Samizu

đồng xu cuối cùng

ta mua chiếc gậy

leo núi Samizu


木枯しを馬上ににらむ男哉
kogarashi o / bajō ni niramu / otoko kana
cold winter wind
with rigid glance
a horseman

gió đông lạnh buốt

một chàng kỵ sĩ

ánh mắt trang nghiêm


この人の背中に踊りできるなり
kono hito no / senaka ni odori / dekirunari
this woman
dancing on her broad back
we could almost!

người đàn bà này

ngửa lưng múa may

ta suýt làm được


この宮やこぶしのはなにちるさくら
kono miya ya / kobushi no hana ni / chiru sakura
in the sanctuary
fell on the magnolia
cherry blossoms!

ở chốn trang nghiêm

chen vào cây mộc lan

anh đào trổ hoa


子らや子ら子らが手を取躑躅かな

koraya kora / kora ga te o toru / tsutsuji kana
come on, kids!
azaleas want
your harmful hands

các cháu lại đây

những cây đỗ quyên

nhớ đôi tay nghịch ngợm


けふこすはあすはちりなむうめのはな
kyō kosu ba / asu wa chirinan / ume no hana

still on the branch
today - but tomorrow -
plum blossoms

còn đang trên cành

nhưng đến ngày mai

hoa mận sẽ nở


摩頂してひとりだちけり秋のかぜ
machō shite / hitori dachi keri / aki no kaze
the peak reached
lonely I stands
the winds of autumn

trèo lên đỉnh cao

ta đứng cô đơn

trong làn gió Thu


真昼中ほろりほろりとけしのはな>
mahiru naka / horori horori to / keshi no hana
at midday
appear everywhere
poppy flowers

giữa trưa

đám hoa anh túc

bừng nở nơi nơi


名月やけいとう花もにょつきにょつき
meigetsu ya / keitō hana mo / nyoki nyoki
at full moon
flowering cockscombs
appear everywhere

trăng rằm

khắp nơi bừng nở

những đóa mào gà



名月や庭のはせをとせいくらべ
meigetsu ya / niwa no bashō to / sei kurabe
at full moon
measure myself against Basho
in my garden

đêm trăng rằm

ta tự đo mình với khóm “ba tiêu” *

trồng trong vườn chuối

*Ryokan chơi chữ. “Ba tiêu” còn là bút danh của Bashô.


水の面にあや織りみだるはるのあめ
mizu no mo ni / ayaori midaru / haru no ame
the surface of the water
like ornate silk
spring rain

dưới làn mưa Xuân

mặt nước

như tấm lụa hoa


もみち葉の錦のあきや唐衣
momijiba no / nishiki no aki ya / karagoromo
autumn - a brocade
of red maple leaves -
Tang dress

mùa Thu

lá phong đỏ dệt gấm

như y phục đời Đường


なへみがくおとにまぎるる雨蛙
鍋みがく音にまぎるゝ雨蛙
nabe migaku / oto ni magiruru / amagaeru
scrub the pot
make louder noise
green frogs

ta cọ rửa cái nồi

vang như

tiếng ếch


なつのよや>のみをかぞへてあかしけり
夏の夜や蚤を数へて明かしけり
natsu no yo ya / nomi o kazoete / akashikeri
summer night
to count all my fleas
until dawn

đêm hè ta đếm

đám bọ chét trong mình

đến tận bình minh


鳰のすのところがへするさつきあめ
nio no su no / tokoro gaesuru / satsuki ame
grebe’s nest
found everywhere
May showers

tổ chim lặn

đâu đâu cũng thấy

như mưa tháng Năm

*grebe: chim lặn, là một loài chim nhỏ, cánh ngắn, chân có màng, có khả năng bơi và lặn rất giỏi. Khi gặp nguy hiểm, chim không bay (vì cánh ngắn) mà lại lặn xuống nước. (Theo WIKIPEDIA)


のっぺりと師走も知らず今朝の春
nopperi to / shiwasu mo shirazu / kesa no haru
what a relief!
missed the end of the year
spring morning

nhẹ hết cả người

quên ngày tất niên

sáng nay Xuân đến

のっぽりと師走も知らず弥彦山
noppori to / shiwasu mo shirazu / Yahiko yama
how reckless!
ignore the end of the year
Mount Yahiko

vô tư xiết bao

quên cả tất niên

đỉnh núi Yahiko


ぬす人に取り殘されし窓の月
nusubito ni / tori nokosareshi / mado no tsuki
shining window
the thief left it behind
the moon

chú trộm lỉnh rồi

hắn quên mặt trăng

treo bên cửa sổ


おちつけばここも廬山の時雨哉
ochitsukeba / koko mo Rozan no / shigure kana
great peace
here as in Rozan
autumn mist

yên bình xiết bao

nơi đây Rozan

sương khói thu này


同じくばはなのもとにて一とよねむ
onajiku ba / hana no moto nite / hitoyo nen
fell asleep
under cherry blossoms
just one night

ta ngủ vùi

dưới anh đào nở

suốt cả một đêm

可惜虚空に馬を放ちけり
oshimubeshi / kokū ni uma o / hanachi keri
so sad to see
a stray mare
alone in the fields

thấy buồn làm sao

con ngựa cái đi lạc

bơ vơ trên cánh đồng


老翁が身は寒に理雪の竹
rōō ga / mi wa samu ni uzu / yuki no take
old man
winter's cold embrace
snow-bound bamboo

lạnh giá mùa Đông

bủa vây lão ông

cây tre tuyết phủ


留守の戸にひとり淋しき散り松葉
rusu no to ni / hitori sabishiki / chiri matsuba
sad and lonely
before a closed door
pine needles

buồn bã cô đơn

trước cánh cửa đóng chặt

những lá thông kim


さわぐ子のとる智慧はなしはつほたる
sawagu ko no / toru chie wa nashi / hatsu hotaru
chattering children
never catch
the first firefly

những đứa trẻ ồn ào

không bao giờ bắt được

con đom đóm đầu tiên


青嵐吸物は白牡丹
seiran / suimono wa / shiro botan
summer wind
brings into my soup
a white peony

làn gió mùa hè

gửi vào bát cháo

một cánh mẫu đơn


柴垣に小鳥あつまるゆきのあさ
shibagaki ni / kotori atsumaru / yuki no asa
hedge branches
young birds are raised
morning snow

cành cây trên bờ giậu

những con chim non vươn đầu

bông tuyết buổi sáng


柴の戸につゆのたまりや今朝のあさ
shiba no to ni / tsuyu no tamari ya / kesa no asa
on my door knob
a pearl of dew
early morning

bình minh

một giọt sương trong

đọng nơi quả đấm cửa

LVT

Chùm Haiku của các Haijin Nhật Bản- Đinh Nhật Hạnh dịch thơ

alt

SAYUMI KAMAKURA (1952-) NHẬT BẢN

***

The Feathered Robe

CHIẾC ÁO CHOÀNG LÔNG VŨ

1-This feathered robe/ of colors at sunset / who will steal it?

Chiếc áo choàng lông vũ

rực màu hoàng hôn ấy

ai là người sẽ cuỗm mất đây ?


2-Let’s place a light on it / because the altar / was standing today,too!

- Hãy đặt một ngọn đèn

lên bàn thờ

ai vừa mới dựng hôm nay


3-The fireworks end- / over deep mountains of karma / darkness gathers

- Đêm pháo hoa kết thúc

trên dãy núi điệp trùng số kiếp

hội tụ bóng đêm


3-With bread ,honey / and you / mornings are full

Này bánh mì ,này mật ong

và anh yêu nữa

buổi sáng nào hạnh phúc cũng tràn đầy .


4-This way,this way !/ The feathered robe / invites the sky along

Lối này, đi lối này cơ!

Chiếc áo choàng lông vũ

mời mặt trời xuống chơi


5-From a faucet : / the younger sister’s water / the older sister’s water

Múc chung một chiếc gầu :

-Nước này của chị

-Nước này phần em


6-Tom secretly - / the feathered robe / caught on a branch

Mèo Tom len lén

nhìn chiếc áo choàng lông vũ

mắc kẹt trên cành cây


8-Springkling salt on a tomato / I say goodbye / to yesterday

- Rắc tí muối lên quả cà chua

Tôi nói lời tạm biệt

với ngày hôm qua


9-The grass shakes / as if grass / had an afterlife

- Búi cỏ rung rinh

y như cỏ

đã sẵn sàng kiếp sau


10-After a silent prayer / it’s time / for the forks

Sau phút thầm cầu nguyện

đến giờ ăn

rồi kìa!


11- Autumn arrives / while showing its heel / to a cloud

-Mùa thu sang

vừa lộ dáng hình

cho một đám mây


12-A tattered feathered robe – I’m still wearing it / flying toward autumn

Áo choàng lông vũ này dẫu tả tơi

tôi thường vẫn mặc

bay về mùa thu


13-2:05PM-/ If I peel this banana / it’s 2:06 PM

- 2g05 chiều

nếu tôi bóc vỏ quả chuối này

sẽ là 2g06


14-Hey, / It’s also happy to dry / the plastic bucket !

- Này,này!bạn ơi

Vẫn sung sướng khi phơi

chiếc gàu nhựa đấy!


15- The water becomes clear / for me,one’s who does’nt have / a feathered robe

Làn nước lại trong xanh

với tôi,

người không có áo choàng lông vũ

*****

alt

Toshio KIMURAI- NhậtBản

1-are the beasts dreaming ?/ a halo / around the moon

Liệu loài vật đang mơ

về quầng trăng

không nhỉ!


2-is it a sigh / or my soul ?/-my throat parched

Phải chăng tiếng thở dài

hay chính hồn ta đó !

Cổ họng mình khô rang


3-the light is ,oh moth , / near to the death / than the dead leaves

Ánh sáng,bướm đêm ơi !

Cận kề cõi tử

hơn những chiếc lá vàng


4- charcoal / dying out / remembering breezes

– Hòn than cháy đỏ

đang tàn

nhớ ngày xưa …những làn gió mát


5-a pattern different / from the one yesterday /–the moon floating

Hoa văn giờ đây

không giống kiểu hôm qua

Ánh trăng bồng bềnh


6- no prophecy :

the forest running off

– a star red

Không phải lời tiên tri :

cánh rừng đang tháo chạy

một ngôi sao đỏ lừ


7-wakened and wakened again by a nameless bird

Mình đang giấc say

con chim gì không hay

cứ hót hoài, đánh thức


8- going through the forest – / wondering who it is : a withered tree

Đi xuyên qua cánh rừng

lạ lùng ai đấy nhỉ!

-một cây gì héo khô


9-since the day /when I have met myself / who was an ape,- a shadow

-Từ ngày tôi gặp lại chính tôi

khi đang còn kiếp khỉ-

một cái bóng mà thôi

***

Tư liệu : Báo Jinyu số 84/2019-Trg 60-61

Đinh Nhật Hạnh sưu tầm &dịch thơ

Chúc mừng TS Zlatka Timenova

alt

GIẢI BA “CONCOURS EUROPOÉSIE - UNICEF-2019”

Nữ GS- TS Zlatka TIMENOVA (1949-) Bồ đào nha-Hội viên WHA –Cộng tác viên nước ngoài của Website haikuviet.com –là bạn quý của Haikư Việt từ 2015.

alt

Tháng 5 năm 2018,2 ông bà đã đến Hà Nội ,thăm danh lam thắng cảnh Thủ đô,thưởng trăng rằm trên Hồ Lãng Bạc,nếm vị Phở Lý Quốc Sư,ăn bánh tôm Tây Hồ,dạo chơi Phố Cổ… dự Tọa đàm thân mật với Câu Lạc Bộ Haikư Việt-Hà Nội …đã để lại nhiều cảm nghĩ sâu sắc về đất nước Việt Nam yêu hòa bình,chân thành và mến khách.

Xin trân trọng giới thiệu khúc Haikư của Nữ Haijin Zlatka TIMENOVA vừa đạt giải III danh giá trong Cuộc Thi thơ Châu Âu của Unicef năm 2019:

” Nuit dans les champs

je cours après le silence

d’une luciole”

-Đêm trên cánh đồng

tôi thả hồn theo cánh bay im lìm

của con đom đóm

Xin nhiệt liệt chúc mừng và chia niềm vui với Nữ Haijin tài hoa Zlatka TIMENOVA , bạn quý của Haikư Việt-Hà Nội .

Hà Nội ngày 5 /12/2019

Đinh Nhật Hạnh giới thiệu,dịch thơ.

Haiku một số lão nữ Haijin Bắc Mỹ- Lê Văn Truyền

alt

HAIKU

MỘT SỐ LÃO NỮ HAIJIN BẮC MỸ

Lê Văn Truyền dịch

Elizabeth Kusuda (1924 – 2009): Sinh ở Tokyo ngày 10 tháng 12 năm 1924, có cha là người Anh và mẹ người Nhật. Sau khi tốt nghiệp trường Đại học y khoa Tokyo (Tokyo’s Medical University) danh tiếng, bà phục vụ Ủy Ban Nạn Nhân Nguyên Tử ở Hiroshima để giúp đỡ những nạn nhân bom nguyên tử trong Thế Chiến II.

soft greens

and cherries full bloom

but peace?

cây cỏ mềm mại

anh đào mãn khai

đâu sự bình yên?


in the winter snow

magnolia buds grow

spring is coming


băng tuyết mùa đông

mộc lan đâm chồi

mùa xuân đang tới

midnight before dawn

two coyotes hunting

without color


nửa đêm trước bình minh

hai con sói săn mồi

không màu

crisp blue sky

the fir tip

rests a crow

trời xanh mát lành

ngọn cây linh sam

chú quạ nghỉ ngơi


an orange raindrop—

reflecting autumnal tints

in the sunshine

giọt mưa mầu cam

nhuốm màu thu vàng

trong ánh triêu dương


blue sky and sunshine -

a lull in the rainy season

everything revived

trời xanh và ánh nắng

khoảnh khắc yên bình mùa mưa

vạn vật hồi sinh


swaying oak—

a squirrel

looking for seeds

cây sồi già lung lay

một con sóc

tìm hạt rụng


drizzling—

rain drops take longer

to fall

mưa phùn

hạt mưa bay lòng vòng

mới rơi xuống đất


waiting, waiting—

my grandson’s promise

a letter

đợi chờ, chờ đợi

lá thư đã hứa

của đứa cháu yêu


Helen Russell (1901 – 2011): Sinh ở Seattle năm 1901, bắt đầu sáng tác haiku ở tuổi 87. Bà mất năm 2011, sống trên 100 tuổi.

he tells me the word

I’m looking for

total eclipse

anh nói những lời

tôi mải đợi chờ

nhật thực toàn phần


mulling over the day

fancy his saying that—

season of smog

quay cuồng suốt ngày

lạ lùng hắn nói

đây mùa khói sương


head raised to howl

with the coyotes out there

but where is the moon

ngẩng đầu hú vang

những con sói hoang

trăng đâu không thấy


come fly with me

crooner sings to woman

with a walker

hãy bay cùng tôi

khúc hát ngâm nga

đến người đàn bà đi cùng lữ khách


winter morning

loneliness

tell me about it

buổi sớm mùa đông

nỗi cô đơn

thổ lộ cùng tôi điều ấy


canned peaches

stuck full of cloves

it must be her period

những quả đào đóng hộp

cắm đầy hoa đinh hương

chắc đến kỳ kinh nguyệt


a black man

in the white house

and by the front door

một người da đen

trong ngôi nhà trắng

ngồi ngay mặt tiền


I kiss my pillow

put my cheek upon the spot—

ready now to dream.

tôi hôn chiếc gối

áp má lên vết hôn

sắp lạc vào giấc mộng


Marilyn Sandall (1942 – 2015): Marilyn Sandall sinh ngày 9 tháng 7 năm 1942 và mất ngày 12 tháng 9 năm 2015. Bà lớn lên ở Oregon và sống nhiều năm ở Seattle. Haiku của bà xuất hiện trong nhiều tạp chí “Brussels Sprout”, “Woodnotes, Chiyo’s Corner” và tuyển tập “Haiku Northwest”.

nest hole

waiting a wren moment

before it reappears

tổ chim rỗng

chờ chú hồng tước

trước khi xuất hiện


morning mist -

wind shifts

the mountain peak

sương mai

gió thổi về

đỉnh núi


winter fog

the full moon

out of focus

sương mù mùa Đông

che khuất

trăng tròn


awakened

by the silence

first snowfall

tĩnh lặng

đánh thức

bông tuyết đầu mùa


bones beneath

hospital sheets

my father smaller

gầy giơ xương

trên tấm khăn trải giường

bố tôi bé lại


Doris H. Thurston (1924 – 2017): Sinh trưởng ở Woodland, tốt nghiệp Evergreen State College ở thành phố Olympia, Washington vào năm 1989. Bà xuất bản thơ trên hàng chục tạp chí và dạy sáng tác thơ haiku ở McCarthy, Alaska.

rain cloud

the day blows in

through sunshine

mây mưa

ngày bừng sáng

ánh nắng mặt trời


rain barrel

singing

its overflow song

trời mưa

vang lên hòa âm

chiếc thùng đầy nước


snowflakes

frozen to tree bark

morning silence

những bông hoa tuyết

đóng băng trên vỏ cây

tĩnh mịch ban mai


yellow leaf

you flutter down like a bird

but no song

những chiếc lá vàng

cánh chim bay liệng

nhưng không tiếng hót


I listen again - a whisper

winter settles

into the grass

tôi lại lắng nghe

tiếng thì thầm mùa đông

đọng trong thảm cỏ


piano keyboard

black and white songs

in my fingers

phím đàn dương cầm

bài ca vui buồn vang vọng

dưới ngón tay tôi


why do I reach

for miracles in vision when one

small flower will do?

làm sao thấy được

bao điều diệu kỳ

khi đóa hoa bừng nở


in a puddle

a leaf with a puddle

in the middle

trong vũng nước

trên chiếc lá rụng

đọng một giọt nước


spider web

floating in the wind

garden fragrance

mạng nhện

bơi trong gió

mùi hương khu vườn


wind in the trees

my dreams also fly

over the hill

gió trong vườn cây

những giấc mơ tôi

bay qua núi đồi


things live and die

along the edge of consciousness

I reach out my hand

vạn vật sống chết

theo đường chỉ tay

tôi chìa tay ra


full moon—

from the cloud bank

a circle of light

trăng tròn

qua đám mây dày

chỉ còn quầng sáng


quiet so deep

you can hear the swan

crook its neck

không gian tĩnh lặng

nghe tiếng thiên nga

uốn cong chiếc cổ


morning frost

a compost seedling

sparkles

sương giá ban mai

cây non

lóng lánh

Jay Gelzer (1943 – 2012): Bà sống ở Seatle, Washington. Là một nhà tâm lý trị liệu nổi tiếng, một nhà văn, nhà thơ và bà mẹ tuyệt vời. Các haijin Bắc Mỹ coi bà là một bông hoa lạ sáng chói, nồng nhiệt, nhậy cảm và trí tuệ sâu sắc trong vườn hoa các nữ haijin. Bà sống trong một ngôi nhà nổi và mất ở tuổi 70.

sunny morning

even the scraps

beautiful in the bowl

buổi sáng nắng tươi

mẫu thức ăn thừa

trong bát vẫn đẹp


twilight

the crows outlast

the gardener

hoàng hôn

những con quạ đen

sống lâu hơn người làm vườn


that ready smile—

her tale of finding

a marvelous morel

cô gái tươi cười

kể chuyện tìm ra

quả lu lu đực diệu kỳ


Michelle Schaefer: Michelle Schaefer chuyên làm thơ tự do và haiku. Haiku của bà đã xuất bản trên các tạp chí “Heron’s Nest” ,“Acorn”,Modern Haiku, A Hundred Gourds” và “Daily Haiku”.

winter solitude

the elevator speaks

to me

mùa đông cô đơn

chỉ có thang máy

chuyện trò cùng tôi


summer passing

the yard flamingo’s

rusty legs

mùa hè đi qua

những đôi chân hồng hạc

như hàng rào đen


thin winter air

the hair left behind

in her brush

gió đông nhẹ thổi

cô gái chải đầu

tóc bay về phía sau.

LVT

Haiku Bồ Đào Nha của Zlatka Timenova- Đinh Nhật Hạnh dịch và giới thiệu

alt

Zlatka Timenova (1949-) là haijin người Bồ Đào Nha, thành viên của WHA và là cộng tác viên quốc tế của CLB Haiku Việt- Hà Nội. Xin được gửi tới bạn đọc chùm haiku của bà.

1- Nuit chaude / une luciole, encore une / la danse des étoiles

Đêm ấm nồng

kìa đom đóm, thêm một con nữa

vũ điệu các vì sao

2- Fatigués, derniers / reflets du soleil / sur le mur

Mệt nhoài

những tia nắng cuối cùng

trên bức tường lấp loáng

3- Après l’hôpital / sur le chemin de la maison / les étoiles font mal

Ra viện

trên đường về nhà

ánh sao đêm làm mình khó ở

4- Chambre d’hôtel / solitude pleine / de mots inconnus

Phòng khách sạn

nỗi cô đơn

đầy những từ xa lạ

5- Station de métro / oranges peintes sur le mur / mal d’Afrique

Ga tàu điện ngầm

những quả cam vẽ trên tường

bỗng nhớ thế, châu Phi!

6- Cette soumission / dans le regard du chien / crime insupportable

Nhìn vẻ phục tùng

trong đôi mắt con chó

tội ác không sao chịu nổi

7- Les soupirs d’adieu / des feuilles jaunes / à bientôt!

Những tiếng thở than ly biệt

của lá vàng

hẹn ngày gặp lại!

8- Feuilles d’automne / couvrant les tombes / dormir ensemble

Lá mùa thu rơi

ôm ấp những nấm mồ

cùng chung giấc ngủ

9- Nuit parfumée / plantes, bêtes et hommes / le même frisson

Đêm ngát hương

người, vật, cỏ cây

đều chung niềm rung động

Đ. N. H


Haikư Thế giới nữ

Lời Biên tập: Người xưa nói quả không sai “Thơ Haikư thiên về chất nữ”.Trải nghiệm lý thú này trên kho tàng đồ sộ của Hiệp Hội Haikư Thế Giới (WHA) trong gần 20 năm thành lập 2000-2019 trên hơn 6.000 khúc haikư gồm 78 quốc gia và vùng lãnh thổ mà chúng tôi có may mắn sở hữu và dịch thơ đã chứng minh điều đó.Nhân dịp kỷ niệm lịch sử “20 năm thành lập WHA” vừa tổ chức tại Tokyo tháng 9-2019, xin hân hạnh trích đăng dần một số tác phẩm xuất sắc của các Nữ Haijin Thế giới 20 năm qua trong tổ chức này và trong nước gần đây, để mời các bạn thưởng thức và nhận định thêm tính chất nữ mềm mại,duyên dáng nhưng kín đáo -tâm tình thủ thỉ mà không quá bộc lộ về thế giới nội tâm sâu lắng và cả thế giới quan nhiều khi bức xúc ,cũng như về thế sự muôn màu của nửa phần nhân loại kiều diễm, tế nhị này trong thế giới biến động đầy mâu thuẫn của đầu Thế kỷ XXI này.

alt

I- Zlatka Timenova (1949-) Bồ đào nha

1-feuilles d’automne

volent au vent

le chat guette

- lá vàng thu

bay theo gió

chú miu rình


2-Rues de Paris

des pas légers

entre hier et toujours

- Đường phố Paris

nhè nhẹ những bước đi

giữa hôm qua và mãi mãi


3-pleine lune

amoureuse

d’elle-même

- trăng rằm vành vạnh

mình tự

mê mình


II- Noriko Soutome (1949-) Nhật Bản

1-Falling leaves

it was raining on the day

we did not meet

-Lá rụng tơi bời

suốt ngày mưa rả rích

mình không gặp được nhau


2-A man visits

he only wants to speak

about the stars

-Một chàng trai đến chơi

thao thao chỉ chuyện

trăng sao trên trời


3-To the full moon

exclusively

I speaks my lover’s name

-Em chỉ thổ lộ

tên người yêu dấu

với riêng trăng rằm !


III-Alexandra Ivoylova (1966-) Bulgaria

1-Pain.

In it

the infinity

-Khổ đau

chứa đựng vô cùng,

vô biên !


2-“Where is the Miracle ?

asks the youth

and goes away

Phép mầu ở đâu?! “

tuổi xanh cứ hỏi

để rồi bỏ đi


3-I am

your absence

Brings me back!

-Em là

nỗi thiếu vắng của anh

Cho em theo với , ngày xanh còn dài!


IV- Omila -Tsveta Izvorska (1935) -Bulgaria

1-the moon and me

the cricket senerades us

we three are awake

-Vầng trăng và em

khúc nhạc dế buổi chiều quyến rũ

cả ba chúng mình đều cảm nhận như nhau


2-I reach out my hand

and scoop a handfull of snow

the blue sky above me

-Tôi vươn tay

hứng đầy nắm tuyết

trời xanh cao vời vợi trên đầu


3- One word wizardry

the flower raised it’s hear

what did you tell it?

-Chỉ một lời phù phép

khiến bông hoa ngẩng nghe

theo anh nghĩ thế nào?


V-Kei MIKAMI(1939-) Nhật Bản

1-Spring rain

holding the funeral

of my dream

-Mưa xuân rơi

đưa tang

giấc mơ em


2-Summer comes

in the shapes of the caricature

of birds and beasts

-Hạ sang

dưới những bóng hình phác họa

của chim muông


3-The moon is the only

above the skyscrapers

above deserts

-Ngất cao trên sa mạc

trên cả nhà chọc trời

chỉ có vầng trăng thôi


VI-Vasile Moldovan (1949-) Romania

1-La lumière de la lampe-

L’ombre d’un papillon

folâtre sur le mur

-Ánh đèn

bóng con bươm bướm

giỡn bay trên tường


2-Viennent les vagues mugissantes

mais aucune embarcation

aucun albatros!

- Biển ào ạt, gầm gào sóng dữ

chẳng thấy một bóng thuyền

không một cánh hải âu!


3-Bien terrible cette pluie!

entre l’éclair et le tonnerre

le dernier baiser

-Khủng khiếp cơn mưa !

nụ hôn cuối cùng

giữa trời sấm sét


VII- Yuriko Nakajima (1922-) Nhật Bản

1-Summer afternoon

sleepiness comes

to attack my solitude

-Chiều hạ một mình

giấc ngủ vụt đến

công phá nỗi cô đơn


2-I take up in my arms

the color of the sea-wild hydrangeas

in bloom

- Tôi nâng cao trên tay

màu hoa cẩm tú cầu

nở rộ


3-Fresh green trees murmur

about

differential and integral calculus

-Hàng cây xanh

thì thầm

về phép tính vi - tích phân


VIII- Kazue Nakamura (1944-) Nhật Bản

1-The father’s sky

and the son’s sky

are the same-shooting star

-Cha đẻ của bầu trời

cùng cậu con trai

đều chung nguồn gốc từ một vì sao sa


2-Heavy snow –

an email is the bridge

to my neighbor

-Tuyết rơi rất dầy

trang email này là chiếc cầu nối

với anh láng giềng


3-Taking a deep breath

the old elm

comes into bud

- Thở một hơi dài

cây du cổ thụ

búp non trổ đầy


IX-Kilmeny Niland (-không ghi năm sinh) -Australia

1-inch by inch

the castle walls

are invaded by moonlight

-Cứ từng tấc một

ánh trăng chiếm lĩnh

những bức tường lầu


2-at the bus stop

a line of mushrooms

grow and grow

-Trên bến xe buýt

một vạt nấm nhỏ

mọc ngay bên đường


X-Origa (1954-) USA

1-music and wind

sing in the garden

my son playing flute

-tiếng nhạc,tiếng gió

hòa âm trong vườn

con trai tôi chơi sáo


2-chilly night –

peeking from the window

garden flowers

-đêm rét căm căm

liếc qua cửa sổ

cảnh vườn hoa đêm


3-hanging from a spike

grasshoper looks down

at the sun

-treo mình trên chiếc đinh

có con dế mèn

nhìn mặt trời khinh mạn


XI-Kenichi YAMAMOTO (1947-) Nhật Bản

1-End of the XXth century

withered leaves

falling down and down

-Cuối Thế kỷ XX

lá úa vàng

tơi tả rụng


2-The valley covered with cosmos flowers

in my memory

still glitters

-Thung lũng nở đầy hoa bươm bướm

ký ức xưa

vẫn lấp lánh thoảng về


3-Dandelions swaying

our future

out of vision

-Hoa bồ công anh đu đưa

tương lai ta

ngoài tầm suy tưởng


XII-Yagoi YAMAMOTO (1937-) Nhật Bản

1-Grand pas and grand mas ,

summer ends

on the” Sea Breezes” superexpress

-Mùa hè qua đi

cùng câc ông, bà nhà tôi

trên tàu siêu cao tốc “ Gió Biển Phương Nam”


2-Hot sake

shows the expression of a man

of few words

-Rượu sa kê hâm nóng

diễn tả cảm xúc của đàn ông

chỉ ít lời


XIII- Alenka Zorman (1947-) Slovenia

1-Acacia leaf and

my palm caught the rain

Vacations are over

-Lá cây keo

và lòng bàn tay tôi cùng hứng giọt mưa rơi

Kỳ nghỉ hết rồi


2-Icy night

mother kitts the warmth into the pullover

for his son

- Đêm lạnh cóng

Mẹ ngồi đan, hơi ấm lồng trong áo

cho con


3-This lone morning

I love even

the glitter of dust

-Buổi sáng cô đơn này

em yêu cả

những làn bụi bay lấp loáng


XIV-Maria Laura Valente (1976-) Italia

1-X rays

something darker

in the dark

- Tia X

một vật gì tối đen hơn

trong bóng tối


2-Immobile in the winds

as the young breasts

the green Appennins

-Bất động trước gió

như những bầu vú trẻ

rặng núi xanh Appennins


XV-Ariyo ASADA (1962-) Nhật Bản

1-Hey!Little bird

You are on the clear sky

falling down

Xin chào! Này chú chim nhỏ

bay trên cao xanh

bầu trời đang rơi xuống đấy!


2-Morning song

the duo of the leaves

near the flapping

- Khúc ca bình minh

song ca của lá

kề bên tiếng phần phật gió đàn


3-The sunset sky and the after sunset sky

the truth of my mother -in-law

is a laughing pomegranate

Bầu trời hoàng hôn, bầu trời sau hoàng hôn

sự thật của bà mẹ chồng tôi

như một quả lựu bóc vỏ đang cười


XVI-Ludmila Balabanova (1949-) Bulgaria

1- Film about World War II

girls dancing

two by two

Chiếu phim thời Đệ nhị Thế chiến

chỉ thấy đàn bà

khiêu vũ từng đôi


2- Sleeplesss night

my breaths move

his dreams

-Đêm thức trắng

bầu ngực em nhấp nhô

những giấc mơ của chàng


3-between

the stars

invisilble stars

-Giữa trời sao nhấp nháy

vô số

những vì sao vô hình


XVII- Sayumi Kamakura (1953-) Nhật Bản

1- In the piazza

buying water

with a free sunset

-Trên quảng trường

mua nước uống

bằng một cảnh hoàng hôn miễn phí


2-The saffron

receives quietly

the rain and the sound of a bell

Hoa nghệ tây

lặng lẽ tiếp thụ chất

từ mưa và tiếng chuông chùa


3-Snow falling and falling

too late

to return to the sky

Tuyết rơi, tuyết rơi

đã quá muộn rồi

không sao về lại trời được nữa!


XVIII-Akira Shikichi (1931-) Nhật Bản

1-My constitution :

a child

on my knees

– Hiến pháp của tôi :

một đứa con yêu

nựng trên đầu gối


2-The constitution

and February snow

on my palm

Hiến pháp

và tuyết Tháng hai

trên bàn tay tôi


3-After walking in the rain

autumn dissolves

in a cup of tea

Sau buổi dạo chơi trong mưa

mùa thu tan đi

trong một chén trà


XIX- Daiseiko Takenomoto* ( 1946-) Nhật Bản

1-Politicians of the world :

the fund

of the Great ligue *

Chính trị gia trên thế giới này

là Quỹ

của một Đại liên minh


2-The fund

that buys and sells

the country and men *

- Cái Quỹ ấy

mua và bán

đất nước và nhân dân

*WHA Review-No 3/2007 Trg 50


3- The fund :

money eats money

and man eats man*

- Cái quỹ ấy :

Tiền bạc ăn tiền bạc

và người ăn thịt người

*WHA Review-No 3/2007-Trg 30.


XX- Alenka Zorman (1947-) Slovenia

1-First day of the year …

walking carefully

with my slippery shadow

Ngày đầu năm…

thận trọng tôi đi

cùng chiếc bóng trơn nhẫy của mình


2-An old man by the stove

between the logs

the crackle of his springs

Một cụ già bên lò sưởi

giữa đống củi và tiếng nổ lép bép

cúa những mùa xuân qua


3-He flies away

and returns in pair –

a heron to the pond

Chú cò rời ao bay đi

và quay trở lại

cặp đôi bạn tình

***

Tiết mục nhiều kỳ. Kỳ sau sẽ trân trọng giới thiệu những khúc Haikư Việt song ngữ Việt-Anh của các nữ Haijin Việt Nam / CLB Haikư Việt-Hà Nội -Hội viên Hiệp Hội Haikư Thế giới (WHA) đăng trên Tạp chí WHA Reviews từ năm 2014.

Hà Nội – Tiết Hàn Lộ -Mùa thu 2019

ĐINH NHẬT HẠNH sưu tầm, dịch thơ và giới thiệu.

Haikư bốn phương- WHA Reviews

alt

CHIKUBON (1960)-Nhật Bản

1-Each forked vein

of a fallen persimmon leaf

is a monologue

Mỗi một đường gân

trên lá cây hồng rụng xuống

là một khúc độc thoại


2-On the snow field

a witch invites you

by the trape of the moon

Trên bãi tuyết kia

mụ phù thủy đang mời mọc em

bằng chiếc bẫy mặt trăng


3-The music brought

from heaven

row a boat to the mirage!

-Tiếng nhạc

từ thiên dường

đưa con thuyền về ảo giác


4-Short spring dream

on the night bus of my past

toward home

Thoáng giấc mơ xuân

ngày xưa

trên chuyến xe đêm về nhà


5-Even passers-by

want to be coquettish

under the cherry blossoms illuminated

-Ngay những khách qua đường

cũng tỏ ra duyên đáng

dưới bóng hoa anh đào tỏa sáng lung linh


6-On a muddy road

I’m chasing a cow

treading on the sun

Tôi rượt theo con bò

trên mặt đường lầy lội

giẫm lên cả mặt trời


Alexandra IVAILOVA (1966)-Bulgary

1-

Nuit d’amour

des lueurs de phare tardives

rôdent au plafond

- Đêm ái ân

những luồng đèn pha khuya khoắt

cứ rình rập trên trần


2-

Crépuscule d’automne

près de la poubelle en rue

un cage d’oiseaux vide

-Hoàng hôn thu

chiếc lồng chim trống không

ai vứt bên thùng rác ven đường


3-

Un long baiser

des herbes

voilent le soleil

-Nụ hôn dài

cỏ che khuất

mặt trời


4-

Cherry trees are casting

dense shadows

spring has passed

-Rặng anh đào

hắt bóng đậm

mùa xuân vừa đi qua


5-

Soap bubbles

ephemeral

eternities

- Bong bóng xà phòng

những vĩnh cửu

phù du


6-

sands

mirrors

of the stars

-những hạt cát

mặt gương soi

của các vì sao


7-

Pure et blanche

la neige

enfance ou vieillesse?

Tuyết trắng, trong ngần

trẻ thơ

hay già lão?


8-

Soirée de Noel

le clochard sort sa bouteille

près d’un hôtel de luxe

Đêm Nô-en

có kẻ không nhà rút ra chai rượu

ngay bên cạnh một khách sạn nhiều sao


9-

Une mouette dans le ciel

sous ses ailes

le soleil de l’aube

Con hải âu bay cao

dưới đôi cánh rộng

mặt trời bình minh


10-

Neige épaisse

ciel blanc ,terre blanche

un monde initial

-Tuyết rơi, rơi dày

trắng trời ,trắng đất

một thế giới khởi nguyên


11-

Jour d’Anniversaire

sur le seuil de la maison

une pétale de rose

-Ngày kỷ niệm

trước hiên nhà

một cánh hồng


12-

Une larme :

miroir

de l’Univers

-Giọt nước mắt rơi:

tấm gương soi

Vũ trụ


13-

a wind on the grass

above the soldier’s heart

foreign soil

- gió lướt qua ngọn cỏ

trên trái  tim người lính

xứ người


14-

it’s snowing

on the ancient ruins

growing shadows

Tuyết rơi

trên những phế tích xưa

làm gia tăng bóng tối


15-

a road ,a river

or a snake

winding through the world

- con đường,dòng sông

hay là con rắn

cuồn cuộn địa cầu, gió thổi qua

***

Trích dịch World Haiku Association Reviews

Ngõ bằng lăng-Hà Nội

Thu 2019

ĐINH NHẬT HẠNH

Bút chì trắng- Ban’ya Natsuishi

BÚT CHÌ TRẮNG *** WHITE CRAYON

Ban’ya Natsuishi 2019

Chủ tịch Hiệp Hội Haikư Thế Giới (WHA)

alt

Chủ tịch Ban’ya Natsuishi sinh năm 1955 tại Quận Hyogo-Nhật Bản.Tốt nghiệpThạc sĩ văn chương tại Trường Đại Học Tokyo.Giáo sư tiếng Pháp tại Đại học Meiji-Tokyo.Sáng lập Hiệp Hội Haiku Thế Giới (WHA) năm 2.000.Đã xuất bản gần 100 tập thơ Haikư-nhiều nhất thế giới, in ấn tại nhiều nước bằng nhiều ngữ khác nhau,có tập 30 ngữ .Chủ bút Tạp chí Thế giới WHA Reviews và tạp chí Genyu nổi tiếng.Ông đã sang Việt Nam 2 lần dự Liên hoan Thơ Châu Á-Thái Bình Dương lần thứ nhất tổ chức tại Việt Nam năm 2012 và tháng 9 năm 2014 cùng chủ trì Tọa Đàm thơ Haikư Việt Nam-Nhật Bản lần thứ I tổ chức tại Công viên quốc gia Bách Thảo.Ông Ban’ya Natsuishi và Phu nhân ,bà Sayumi Kamakura - 2 nhà lãnh đạo Hiệp Hội Haikư Quốc tế WHA ,là bạn lớn thân thiết của CLB Haikư Việt-Hà Nội từ những buổi đầu thành lập.

Xin trân trọng giới thiệu “White Crayon-Bút chì trắng” tác phẩm của ông đăng trên Tạp chí Genyu (Ngâm du) số mới nhất phát hành ngày 26-6-2019-Tokyo ông vừa gửi tặng.

.*****

1/Bubbles

from an underwater city

are cries

- Bong bóng xủi trào lên

từ một thành phố ngập nước

là những tiếng kêu than


2/Bubbles

make a chain

at my feet

- Những bong bóng nước

tạo thành giây xích

trói buộc chân tôi


3/A newborn from my family

far away

in the west

- Thêm một trẻ sơ sinh

của gia đình tôi

tận phương Tây xa tắp


4/Scraping the blue sky

a stone monument

in the mud

Làm xước trời xanh

một pho tượng đá

giầm chân trong bùn


5/A mosquito is flying ,

the Pope is flying, too

in an eyeball?

Con muỗi đang bay

Giáo hoàng cũng đang bay ,

trong cùng một nhãn cầu ?


6/The soul

doesn’t get soaking wet

or smeared with blood

-Linh hồn

không hề để ướt

hay ô uế bởi máu người


7/A gossamer –winged butterfly

flies over

from a black triangular mountain

-Một cánh chuồn mỏng manh

bay tít trời cao

từ ngọn núi hình tam giác


8/Alone

my shadow left

on the morning slope

-Cô đơn

chiếc bóng tôi

in trên dốc núi ban mai


9/Memory of water

in a soccer ball

overhead

–Ký ức về nước

trong quả bóng đá lơ lửng

ngay trên đầu


10/From the Big Dipper

a hand reaches out

and touches our heart

Từ cao tít Đại Hùng Tinh

một bàn tay chìa ra

chạm vào tim chúng ta


11/A bell rings

a star rings

rotten smell from the village

-Một tiếng chuông vang

một ngôi sao xẹt qua

và mùi tanh xông lên từ ngôi làng đó


12/Huffing and puffing

climbing the hill

a silver card in my pocket

-Hổn hà, hổn hển

tôi leo lên đồi

chiếc thiếp màu bạc giắt túi áo


13/Buddha of healing

covered with fine dust

from raised palm to whole body

- Đức Phật hồi sinh

phủ lớp bụi mỏng

từ lòng bàn tay giơ lên, khắp người


14/A pianissimo wind

blowing on

two rainbow glasses

-Một làn gió hiu hiu

thoảng

trên đôi kính cầu vồng


15/It is me emerging

from a blue box

spring storm

-Chính tôi đang nhô lên

từ cơn bão mùa xuân

trong chiếc hộp màu xanh


16/I find my younger self

embedded

in a monochrome cliff

-Tôi cảm nhận nửa phần tôi xuân sắc

bị bó chặt vào

vách đá một màu


17/A bicycle

jumps over

a sharp fragment of a star

- Chiếc xe đạp

nhảy vọt lên trên

một mảnh sao nhọn hoắt


18/Taking a different road

to a forest

of blooming cherry trees

-Tôi tìm con đường khác

đến

rừng anh đào mãn khai


19/The pain

of depriving the moon

of the road to a spring

-Nỗi đau khổ gì bằng

khi ngăn ánh trăng xanh

trên đường lên mùa Xuân


20/Forgetting father

forgetting myself

walking on the riverbank

-Tôi quên đang bên bố ,

tự quên cả mình luôn

trên bờ sông đi dạo


21/If you correct that letter ,

one thousand of cherry petals

will be scattered

Nếu như vẫn sửa chữ này,

ngàn cánh anh đào

sẽ tàn ,rơi rụng!


22/Black heart *

on the box of glass

held together with bamboo

-Trái tim đen

trên hộp nước đá

buộc chung vào khúc tre

*Tên một tập thơ in năm 2017 của Ông


23/Going down the hill

in search of the salt

of seven colors

Đang đi xuống đồì

đi tìm ít muối

long lanh bảy màu


24/Cherry with blossoms

and fresh leaves

I have a job interview

Anh đào hoa chi chít

lẫn với lá xanh non

mà phải đi phỏng vấn!


25/A silvery white pea plant

moves toward a paradise

of woolly clouds

Một khóm đậu màu bạc

đang leo lên thiên đàng

xây bằng mây trắng bông


26/A white crayon

holds

many waterfalls

-Chiếc bút chì màu trắng

chứa đựng bên trong

biết bao là thác nước


27/ Double-flowered cherry blossoms

I’m always slow

at the starting line of a race

–Say ngắm những bông anh đào kép -

bao giờ mình cũng trễ

trên vạch xuất phát cuộc đua

***

Trích Ginyu số 83-Trang 6-8

Ra ngày 27-07-2019 /Tokyo

Đinh Nhật Hạnh dịch và giới thiệu.

***

Vài nhận xét bổ ích thiết thực:

1- Tất cả 16 số của WHA Reviews trong 20 năm qua, những bài Haikư của ông bà Ban’ya Natsuishi và Sayumi Kamakura và các Haijin quốc tế khác đều in thành 3 dòng,chỉ viết hoa chữ đầu dòng thứ nhất và những danh từ riêng.Chi tiết ấy khẳng định Haikư là thơ MỘT CÂU chia 3 dòng.

2- Trên cơ sở đó, HKV-Hà Nội là thành viên của Hiệp Hội Haikư Thế Giới -trên văn bản Nội san Haikư Việt,Website haikuviet,Tuyển tập… chỉ in Haikư theo quy định “Một câu chia 3 dòng” thống nhất,theo chuẩn mực quốc tế kể trên ,không có ngoại lệ.

3- Trong nhiều tập thơ Haikư của Các Haijin chủ chốt thế giới như Ban’ya Natsuishi,Sayumi Kamakura,Bo Lille,James Shea,Zlatka Timenova,Zerashi Romeo,…đều đã xuất bản những tập thơ Haikư hay những chùm riêng lẻ tiêu đề nhưng không hề tập trung vào đó mà chỉ chọn một bài ưa thích,chỉ lấy một dòng không hề có liên quan với bất cứ bài nào khác.Vì sao không liền mạch?Bởi lẽ ,thật rõ ràng:” Haikư là Khoảnh khắc -Lát cắt của Thời gian”

Hà Nội ngày 01/9/2019

Sưu tầm,dịch thơ và giới thiệu :

Đinh Nhật Hạnh

Ngày mai cũng chỉ là Hoa hướng dương thôi

alt

TOMORROW’S SUNFLOWER,TOO

NGÀY MAI CŨNG CHỈ LÀ HOA HƯỚNG DƯƠNG THÔI!

Sayumi KAMAKURA

alt

Vài nét về tác giả :

Bà Sayumi KAMAKURA sinh năm 1953.Tốt nghiệp ở Trường Đại Học Saitama –Nhật Bản.Sáng tác Haikư từ 20 tuổi.Năm 1999 cùng chồng Ban’ya Natsuishi mở tạp chí Genyu.Đồng chủ trì các Đại hội Haikư ở Nhật Bản,Slovenia,Bồ đào nha,Bulgaria,xuất bản nhiều Tuyển tập thơ Haiku song ngữ Nhật-Anh như “A crown of Roses”ở Ấn Độ,”A Singing Blue” ở Nhật Bản,”Seven Sunsets” 3 ngữ Nhật,Anh,Tây ban nha.Phụ trách Giám đốc tài chính của WHA.Giám khảo các cuộc Thi thơ Haikư quốc tế của Báo Asahi Shimbun,báo Saitama.Năm 2001 đạt giải thưởng “Modern Haiku Association”.Năm 2012,giải “Azsacra international Poetry Award”.Bà là một trong những Nữ Haijin xuất sắc,tiêu biểu trên thế giới hiện nay,đã thăm Việt Nam dự “Tọa đàm Haikư Việt Nam –Nhật Bản” năm 2015 tại Hà Nội do Hội Hữu Nghị Việt-Nhật và CLB Haikư –Hà Nội tổ chức.

.*****

1/The narrow gate

getting narrower and narrower

in a storm of cherry blossoms

-Cổng vào đã hẹp,

lại càng hẹp hơn

trong cơn giông của cánh anh đào tơi tả rụng


2/Let’s go down to the grass –

the bag ,

the letters in “Mother”

-Nào hãy xuống vệ cỏ

cùng chiếc túi

và những chữ cái trong từ “MẸ”


3/A donkey’s ears:

they don’t know

the King’s ears

-Có đôi tai lừa

chưa hề biết đến

đôi tai Thiên Hoàng


.4/Blood and nails

are probably necessary

for a cherry tree

-Cả máu

và những móng tay

có lẽ cũng cần cho cây anh đào


5-The white magnolia—

two people blooming,

one person shaking

-Cùng ngắm bông bạch hải đường-

hai người tươi như hoa

còn người kia lắc đầu


6/A little rainbow

inside

*Ali Baba’s oil jars

- Một chiếc cầu vồng nhỏ

hiện lên

trong những chum dầu của Ali Baba

*Ali Baba : Nhân vật thần thoại trong “Nghìn lẻ một đêm”với câu thần chú

”Mở ra!Vừng ơi!” đã lừa dìm 40 tên trộm trong những chum dầu.


7/ Sending cherry blossoms petals

into the sea--

and the sun setting

-Vừa gửi những cánh anh đào

cho biển

mặt trời vừa lặn


8/Lamenting the end of spring

as I give my mouth

some lipstick

Thở than đã hết mùa xuân

khi em chấm chút

môi son cuối ngày


9/Taking off suddenly

the small white butterfly

continues to fly away

Bỗng vụt cánh bay

con bướm trắng nhỏ

lại bay đi rồi


10/Don’t call me “soil“—

I’m tired of being

trampled upon

- Đừng gọi em là “Đất”—

chán ngấy lắm người ơi!

em bị giẫm nát rồi


11/Keeping altair

waiting

Vega sings

Đang bắt bàn thờ

đợi chờ

Vega hát


12/To pull up grass

first I grab

around the neck

Muốn nhổ được cỏ

trước hết

tôi nắm chặt phần thân búi cỏ


13/The water at the bottom

of the well

has probably scolded

-Nước đáy giếng sâu

hình như

vừa quở trách


14/Born as a star

whom do you look up to ?

Such loneliness

-Sinh ra đã là ngôi sao

còn mơ cao như ai nữa?

Ôi,cô đơn dường nào!


15/Tomorrow’s a sunflower ,too –

dirt on the stem

blown away by the wind

- Rồi mai đây cũng chỉ như bông hướng dương —

vấy bẩn cuống hoa

rụng tàn bay theo gió ./.

English translations by Sakumi SAMAKURA& James SHEA

From GINYU No 83-20/7/2019,p 52-53 -Tokyo-Japan.

***

Vài nhận xét bổ ích ,thiết thực:

1- Tất cả 16 số WHA Reviews của Hiệp Hội Haikư Thế Giới trong 20 năm qua, những bài Haikư của Chủ tịch Ban’ya Natsuishi , Sayumi Kamakura và hàng trăm Haijin quốc tế tiêu biểu khác đều in thành 3 dòng,chỉ viết hoa chữ đầu dòng thứ nhất và những danh từ riêng.Chi tiết ấy khẳng định Haikư là “Thơ Một câu” chia 3 dòng.

2- Trên cơ sở đó, HKV-Hà Nội là thành viên của Hiệp Hội Haikư Thế Giới –nên trên văn bản Nội san Haikư Việt,Website haikuviet,Tuyển tập… chỉ in Haikư theo quy định “Một câu chia 3 dòng” thống nhất,theo chuẩn mực quốc tế kể trên .

3- Trong nhiều ẩn phẩm của các Haijin chủ chốt thế giới như Ban’ya Natsuishi,Sayumi Kamakura,Bo Lille,James Shea,Zlatka Timenova,Zerashi Romeo,Casimiro de Brito,Jean Antonini,Shinji Noya…có những tập thơ Haikư hay những chùm riêng lẻ tiêu đề nhưng không hề tập trung vào đó mà chỉ lấy một dòng,chọn trong một bài tiêu biểu ưa thích, không hề có liên quan mạch với bất cứ bài nào khác.Vì sao vậy?Chỉ đơn giản vì thơ “Haikư vốn là Thơ của Khoảnh khắc-Lát cắt của Thời gian”.

Hà Nội vào Thu 2019

Sưu tầm, dịch thơ và giới thiệu:

Đinh Nhật Hạnh

Niềm vui hội nhập: Les traces du Vent- Những dấu vết của gió

alt

NHỮNG DẤU VẾT CỦA GIÓ

Zlatka Timenova &Alexandra Ivoylova

*****

Lời biên tập

Kể từ sau Đại hội Haikư Thế Giới lần thứ 8-Tokyo 2015,Haikư Việt-Hà Nội đã có điều kiện thuận lợi mở rộng quan hệ hội nhập với các thành viên trên thế giới như Nhật Bản,Bồ Đào Nha, Tây ban nha,Italia,Pháp,Mỹ,Ấn độ, Đan Mạch,Serbia,Marocco,Tân Tây lan…Trong số đó ,Nữ TS Zlatka Timenova đã sang thăm Việt Nam năm 2018 ,là một trong những bạn trao đổi tác phẩm phong phú nhất và là cộng tác viên thưòng trực tích cực của Haikư Việt-Hà Nội mà Website và Nội san Haikư Việt đã nhiều lần giới thiệu .Lần này,chúng tôi xin trân trọng gửi bạn đọc một thể cảm nhận mới- thú vị mối tương tác cảm xúc ngẫu nhiên,hòa hợp hồn thơ giữa hai nữ tác giả, chỉ bất ngờ phát hiện mối đồng cảm qua những tác phẩm mà vô tình họ hiểu tâm tư của nhau ,kết thành cặp đôi tâm đắc về nhãn quan và nhận thức tuy khác nhau,nhưng hòa hợp về ý tình và cảm quan chung về cuộc sống bộn bề tối sáng nhân sinh,mở đầu cho mục mới “Niềm vui Hội nhập” trên trang Website haikuviet.com.

.*****

Cher Đinh Nhật Hạnh,

Je t’envoie une sélection de Haikus des 2 Haijins amis –Alexandra Ivoylova et moi,groupés en couplets de 2 auteurs.À la fin tu trouveras une explication de notre principe de travail.J’espère que tu vas aimer notre dialogue en haiku.Je te souhaite- à toi et à tous les amis poètes du Viet Nam beaucoup de courage,d’inspiration et de succès.

Zlatka Timenova,

Lisboa ,le 6 Juin 2019

alt

Bạn Đinh Nhật Hạnh thân mến!

Xin gửi bạn một số haikư chọn lọc từ 2 nhà thơ thân thiết –Alexandra Ivoylova và tôi -được ghép thành đôi.Phần cuối, bạn sẽ biết nguyên tắc làm việc của chúng tôi.Hi vọng bạn sẽ thích song thoại bằng thơ này.Xin chúc bạn cùng các nhà thơ Việt Nam giàu thi hứng và nhiều thành công.

Zlatka Timenova

Lisboa, ngày 6/6/2019

***********************

Bài 1- *Alexandra Ivoylova

-Matin frais / bruits / de nuages affluant

- A cool morning / the sound / of swelling clouds

Ban mai

mát mẻ

tiếng mây tụ về

** Zlatka Timenova

-Le vent / balaie / même les ombres

-The wind / sweps away / even the shadows

-Gió

quét sạch

cả những bóng hình


Bài 2- * Alexandra Ivoylova

-Printemps / mes fleurs se répandent / sur la Route du Temps

-Spring / Along the Road of Time / my blossoms fall away

-Mùa xuân

hoa vườn tôi nở

rải khắp Đường Thời gian

** Zlatka Timenova

-Vent de printemps / un frisson étrange / chasse les mots

-A spring wind / inexplicable thrill / chases away the words

-Gió xuân

một luồng run rẩy lạ

xua sạch mọi ngôn từ


Bài 3-**Zlatka Timenova-

-Distance d’un mot/ et des kilomètres d’attente / entre ici et là

-One word distance / and miles of expectation / between here and there

-Độ dài một chữ thôi

mà xa xôi hàng dặm

đây đợi ,đó chờ

*Alexandra Ivoylova

-Chambre en silence / J’entends / l’absence de quelqu’un

-It’s quiet in the room / I hear / someone‘s absence

-Căn phòng sao lặng lẽ

Tôi lắng nghe

như ai đó vắng nhà


Bài 4-**Zlatka Timenova

-Café / au gout /d’avion voyage

-Coffee / with airplane flavor / travelling

- Cốc cà phê

đậm đà vị lãng du

trên không trung

*Alexandra Ivoylova

-Après la pluie / si nombreuses et lointaines / les voies célestes

-After the rain / so many and distant / celestial ways

-Sau cơn mưa

Chằng chịt bầu trời

những thiên lộ xa xôi


Bài 5- ** Zlatka Timenova

-Les tournesols / regardent vers la terre / premiers signes

-The sunflowers / are facing the earth / first signs

-Hoa hướng dương

Cúi nhìn xuống đất